Học tiếng Hàn qua các câu trích dẫn gián tiếp

thanhgiang 167 13/08/2018

Câu trích dẫn gián tiếp trong tiếng Hàn

Dùng câu trích dẫn gián tiếp để tường thuật một cách gián tiếp câu nói hoặc viết của một ai đó. Do đó ta sẽ không sử dụng dấu nháy kép trong câu trích dẫn gián tiếp. Hình thức tường thuật sẽ thay đổi tùy theo loại câu.

Loại câu Thì Hình thúc kết hợp Ví dụ
Trần thuật      

      Hiện tại

V + ㄴ/는다고 하다 만나다고 합니다

먹는다고 합니다

A + 다고 하다 바쁘다고 합니다
N + (이)라고 하다 의사라고 합니다

회사원이라고 합니다

Quá khứ V/A + 았/었/였다고 하다 만났다고 합니다

먹었다고 합니다

     Tương lai V/A + (으) ㄹ거라고 하다 만날 거라고 합니다

먹을 거라고 합니다

Nghi vấn A + (으)냐고 합니다 춥냐고 합니다

= 추우냐고 합니다

V + 냐고 하다 먹냐고 합니다
N + (이)냐고 하다 의사냐고 합니다

회사원이냐고 합니다

Gợi ý V + 자고 하다 가지고 합니다
Mệnh lệnh V + (으) 라고 합니다 가라고 합니다

입으라고 합니다

V + 아/어/여 달라고 하다

V + 아/어/여 주라고 하다

도와 달라고 합니다

도와주라고 합니다

Ví dụ:

민우 씨가 저에게  정말 아름답다고 했어요.

Minu bảo tôi rất đẹp.

하영 싸가 저에게 사랑한다고 했어요.

Hayeong nói cô ấy yêu tôi.

민우 씨가 결혼하자고 했어요.

Minu bảo chúng tôi hãy kết hôn.

Hình thức phủ định của câu gợi ý và mệnh lệnh trong câu trích dẫn gián tiếp là   지 말자고 하다 và 지 말라고 하다.

1, Ví dụ về câu gợi ý:

  • 민우 씨는 “내일 산에 가지 맙시다.” 라고 말했어요.

Minu nói “Ngày mai chúng ta đừng đi leo núi”.

  • 만우 씨는 내일 산에 가지 말자고 했어요.

Minu nói rằng ngày mai chúng ta đừng đi leo núi.

2, Câu mệnh lệnh:

  • 의사 선생님이 “담배를 피우지 마세요”라고 하셨어요.

Bác sĩ nói “đừng hút thuốc”.

  • 의사 선생님이 담배를 피우지 말라고 하셨어요.

Bác sĩ nói đừng hút thuốc.

Khi chủ ngữ là ngôi thứ nhất 나/내 hoặc 저/제 thì chuyển thành 자기 trong câu trích dẫn gián tiếp.

  • 욍징 씨가 “저한테 얘기하세요” 라고 말했어요.          Wang jing nói “hãy bảo tôi”.
  • 왕징 씨가 자기한테 말하라고 했어요.                          Wang jing nói hãy bảo cô ấy.
  • 리처드 씨가 “제 고향은 뉴욕이에요”. 라고 말했어요. Richard nói “Quê tôi ở New York”.
  • 리처드 씨가 자기(의) 고향은 뉴욕이라고 말했어요.  Richard nói rằng quê anh ấy ở New York.

Lưu ý:

Đối với câu trực tiếp gốc kết thúc bằng 주세요 hoặc 아/어 주세요, thì khi chuyển sang câu trích dẫn gián tiếp, ta chuyển thành 달라고 하다 và 아/어 달라고 하다 hoặc 주라고 하다và 아/어 주라고 하다. Cụ thể kh người nói muốn yêu cầu trực tiếp người nghe làm gì đó cho người nói, sử dụng 달라고 하다 và 아/어 달라고 하다. Tuy nhiên khi người nói muốn yêu cầu người nghe làm gì đó cho ngừi thứ 3 thì sử dụng 주라고 하다 và 아/어 주라고 하다.

  • Khi người nói yêu cầu trực tiết người nghe:

달라고 하다, 아/어 달라고 하다.

Ví dụ:

재준 씨는 왕징 씨에게 도와 달라고 했어요. (Sử dụng 달라고 vì jaejun đang yêu cầu lấy nước cho anh ấy).

재준 씨는 왕징 씨에게 도와 달라고 했어요. (Sử dụng 달라고 vì người nói jaejun cũng là người nhận sự giúp đỡ).

  • Người nói yêu cầu người nghe thực hiện hành động nào đó cho người thứ 3 ta sẽ sử dụng:

주라고 하다, 아/어 주라고 하다

Ví dụ:

캐럴 씨는 워슬리 씨에게 물을 주라고 했어요.

(Sử dụng 주라고 vì Carol yêu cầu lấy nước cho Wesley [ người thứ 3])

재준 씨는 댄 씨에게 왕징 씨를 도와주라고 했어요.

(Sử dụng 주라고 vì người nói [jaejun] không phải là người nhận giúp đỡ. [Wangjing] mới là người nhận giúp đỡ).

Chúc các bạn học tiếng Hàn vui vẻ!

Tin Liên Quan