Mẫu câu giao tiếp tiếng nhật thường gặp trong nhà hàng

Đặng An Đặng 793 23/11/2018

Bạn đang có dự định sẽ đi du lịch Nhật Bản trong thời gian tới, nhưng lại lo sợ vì khả năng tiếng Nhật của của mình quá yếu, như vậy thì sẽ giao tiếp như thế nào đây. Đặc biệt là vào nhà hàng, muốn gọi những món mình yêu thích thì phải làm sao?

Đừng quá lo lắng, Thanh Giang sẽ giúp bạn bằng cách cung cấp toàn bộ mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật trong nhà hàng thường gặp, mời các bạn cùng theo dõi và học nhé.

giao tiếp tiếng Nhật

Mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật giúp bạn tự tin gọi các món mình yêu thích

Mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật thường gặp trong nhà hàng bao gồm:

Câu hỏi Hiragana Phiên âm
Xin chào quý khách いらっしゃい ませ。 Irasshai mase
Anh/chị đi mấy người? 何名 さま で いらっしゃいますか? Nanmei sama de irasshai masu ka?
Mời anh/chị đi hướng này. こちらへどうぞ。 kochira e douzo
Vì nay đông khách, anh/chị có thể ngồi chung bàn với người khác được ko? きょう は こんで います ので、 ご あいせき で よろしい でしょうか? kyoo wa konde imasu node, go aiseki de yoroshii deshoo ka?
Khách: Xin cho tôi xem thực đơn あ のう、 メニュー を みせて ください。 Anou, menyuu o misete kudasai
Nhân viên: vâng, mời xem. Anh/Chị đã chọn xong chưa? てんいん: はい、 どうぞ。 。。。ごちゅうもん は おきまり です か? tenin: hai, Doozo. gochuumon wa okimari desu ka?
Khách: Để tôi nghĩ chút đã もう ちょっと かんがえ させて ください. Moo chotto kagae sasete kudasai
Quí khách dùng gì ạ? 何 に なさい ます か? Nani ni nasai masu ka?
Xin ông/bà vui lòng đợi một chút しょうしょう おまち ください。 Shoushou omachi kudasai
Xin lỗi đã để (ông/bà) đợi lâu おまたせ しました。 Omatase shimashita
Xin mời ông/bà dùng bữa (dùng cho cả thức ăn hay thức uống ) どうぞ おめしあがり ください。 Douzo,omeshiagari kudasai
Quý khách có muốn dùng thêm đồ uống không ạ ? おのみものは いかがですか。 Onomimono wa ikaga desuka
Ông/ bà có dùng thêm món ăn nữa không ạ ? おたべものは いかがですか。 Otabemono wa ikaga desu ka
Khi đưa phiếu thanh toán thì nói おねがいします。 onegaishimasu
Khi nhận tiền nói cảm ơn và kiểm tra tiền trước mặt khách ありがとうございます。 arigatogozaimasu
Trường hợp tiền thừa おつりが ありますから しょうしょうおまちください。 otsuri ga arimasukara shosho omachikudasai
Khi trả tiền thừa おつりでございます。 otsuri de gozaimasu
Nếu đủ ちょうどです。 choudo desu
Nếu thiếu すみません、まだ たりません。 sumimasen, mada tarimasen
Mời quý khách lần sau lại ghé またのお越しをお待ちしております mata no okoshi wo omachishiteorimasu
Tôi muốn đổi bàn khác. Ở chỗ này có mùi thuốc lá 席を変えたいです。ここはたばこの に おいがします。 Seki wo kaetai desu. Koko wa tabako no nioi ga shimasu
Tôi đã đặt trước một phòng trong nhà hàng này そのレストランの部屋を貸し切りに し た. Sono resutoran no heya wo kashikiri ni shita
Vâng, tất cả đủ rồi. Cảm ơn anh/cô/cậu はい、すべていいです。ありがとう Hai, subete ii desu. Arigatou
Làm ơn tính tiền giúp tôi お会計をお願いします。 O kaikei wo onegai shimasu

Trên đây là một số mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật thường gặp khi đi nhà hàng, bạn chỉ cần tập trung học hết mấy câu đơn gian trên đây là có thể dễ dàng lựa chọn những món ăn mà mình yêu thích khi đi du lịch rồi đấy. Chúc các bạn thành công!

Bài viết liên quan:

Các thành phần cấu tạo nên một câu trong tiếng Nhật

Học tiếng Nhật mỗi ngày như thế nào để đạt hiệu quả cao

Tin Liên Quan