Bảng chữ cái Hiragana đầy đủ từ cách đọc, phát âm và đánh vần

thanhgiang 1070 22/08/2018

Bảng chữ cái Hiragana (chữ mềm) bao gồm 46 chữ và được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Nhật. Tuy nhiên, để ghi nhớ và đọc thành thạo được bảng chữ cái này cần phải có những phương pháp cụ thể, vậy phương pháp đó là gì? Cùng tham khảo nội dung bài viết dưới đây nhé.

Giới thiệu bảng chữ cái Hiragana

bảng chữ cái hiragana

Bảng chữ cái Hiragana trong tiếng Nhật giao tiếp

Phương pháp học bảng chữ cái Hiragana hiệu quả

– Cách ghi nhớ

Cách ghi nhớ hiệu quả nhất được sử dụng nhiều là dựa trên hình ảnh, mỗi chữ cái Hiragana sẽ được biểu tượng văn hóa bằng một hình ảnh nhất định và việc của bạn là ghi nhớ bằng hết các hình ảnh đó để dễ dàng học thuộc được bảng chữ cái trong thời gian ngắn nhất.

– Không nên viết ra

Nhiều người cho rằng việc viết tay mang lại hiệu quả, tuy nhiên đối với học bảng chữ cái hiragana trong tiếng Nhật thì ngược lại, bạn nên luyện tập bằng cách “đọc” sẽ có hiệu quả hơn rất nhiều lần.

– Luyện tập hằng ngày

Tiếng Nhật là một trong những ngôn ngữ khó nhất Thế giới, để việc học tập trở nên dễ dàng đòi hỏi học viên phải mất nhiều thời gian để ôn luyện. Và đối với bảng chữ cái Hiragana cũng vậy, mỗi ngày dành 5 phút để đọc lại và viết ra giấy trước khi bước vào các bài học khác nhé.

Hướng dẫn đọc bảng chữ cái Hiragana

Video hướng dẫn cụ thể cách đọc bảng chữ cái Hiragana

Trong bảng chữ cái tiếng Nhật sẽ có 5 nguyên âm chính là a-i-u-e-o được sử dụng liên tục nên bạn cần phải học cách phát âm chuẩn trước khi học những chữ khác.

あ được phát âm giống với chữ “a” trong từ “ba má” hay “cái ca”

い được phát âm giống với “I” trong từ “hòn bi” hay “xuyến chi”

う có cách phát âm giống với “u” trong “thầy u” hay “xe lu”

え được phát âm là “ê”, giống như trong “con bê” hay “chê bai”

お có cách phát âm giống với “ô” trong “cái ô” hay “phô bày”

か(ka) – き(ki) – く(ku) – け(ke) – こ(ko)

か là cách ghép giữa “k” với âm “あ”, ta đọc là “ka”

き là sự kết hợp của “k” với âm “い”, có cách đọc là “ki”

く là cách ghép giữa “k” với âm “う”, tạo nên “ku”

け là sự kết hợp của “k” với âm “え”, tạo thành “ke”

こ là cách ghép giữa “k” với “お”, tạo thành “ko”

さ(sa) – し(shi) – す(su) – せ(se) – そ(so)

さ là cách ghép giữa “s” với âm “あ”, ta đọc là “sa”

し là sự kết hợp của “sh” với âm “い”, có cách đọc là “shi”

す là cách ghép giữa “s” với âm “う”, tạo nên “su”

せ là sự kết hợp của “s” với âm “え”, tạo thành “se”

そ là cách ghép giữa “s” với “お”, tạo thành “so”

た(ta) – ち(chi) – つ(tsu) – て(te) – と(to)

た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc là “ta”

ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi”

つ là cách ghép giữa “ts” với âm “う”, tạo nên “tsu”

て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te”

と là cách ghép giữa “t” với “お”, tạo thành “to”

な(na) – に(ni) – ぬ(nu) – ね(ne) – の(no)

な là cách ghép giữa “n” với âm “あ”, ta đọc là “na”

に là sự kết hợp của “n” với âm “い”, có cách đọc là “ni”

ぬ là cách ghép giữa “n” với âm “う”, tạo nên “nu”

ね là sự kết hợp của “n” với âm “え”, tạo thành “ne”

の là cách ghép giữa “n” với “お”, tạo thành “no”

は(ha) – ひ(hi) – ふ(fu) – へ(he) – ほ(ho)

ひ là sự kết hợp của “h” với âm “い”, có cách đọc là “hi”

ふ là cách ghép giữa “f/h” với âm “う”, tạo nên “fu”

へ là sự kết hợp của “h” với âm “え”, tạo thành “he”

ほ là cách ghép giữa “h” với “お”, tạo thành “ho”

ま(ma) – み(mi) – む(mu) – め(me) – も(mo)

ま là cách ghép giữa “m” với âm “あ”, ta đọc là “ma”

み là sự kết hợp của “m” với âm “い”, có cách đọc là “mi”

む là cách ghép giữa “m” với âm “う”, tạo nên “mu”

め là sự kết hợp của “m” với âm “え”, tạo thành “me”

も là cách ghép giữa “m” với “お”, tạo thành “mo”

や(ya) – ゆ(yu) – よ(yo)

や là cách ghép giữa “y” với âm “あ”, ta đọc là “ya”

ゆ là cách ghép giữa “y” với âm “う”, tạo nên “yu”

よ là cách ghép giữa “y” với “お”, tạo thành “yo”

ら(ra) – り(ri) – る(ru) – れ(re) – ろ(ro)

ら là cách ghép giữa “r” với âm “あ”, ta đọc là “ra”

り là sự kết hợp của “r” với âm “い”, có cách đọc là “ri”

る là cách ghép giữa “r” với âm “う”, tạo nên “ru”

れ là sự kết hợp của “r” với âm “え”, tạo thành “re”

ろ là cách ghép giữa “r” với “お”, tạo thành “ro”

わ(wa) – を(wo) – ん(n)

わ là cách ghép giữa “w” với âm “あ”, tạo nên “wa”

を là sự kết hợp của “w” với âm “お”, tạo thành “wo”

ん chỉ có cách đọc là âm “-n”. Đây là chữ cái tiếng Nhật duy nhất chỉ gồm một phụ âm.

Trên đây là cách học bảng chữ cái Hiragana đầy đủ nhất, hy vọng rằng nó thực sự có ý nghĩa giúp có hiệu quả cao trong quá trình học tiếng Nhật. Liên hệ tới hotline 086 450 2233 để được hỗ trợ miễn phí.

Tin Liên Quan